Theo số liệu thống kê , kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Đức trong tháng 2/2010 đạt 128,1 triệu USD, giảm 34,14% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường này đạt 326,7 triệu USD, chiếm 3,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và tăng 5,01% so với cùng kỳ. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Đức trong tháng 2/2010 đều có kim ngạch giảm so với tháng đầu năm trong đó mặt hàng đá quí, kim loại quí và sản phẩm có kim ngạch giảm mạnh nhất (giảm 62,56%). Đáng chú ý mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng, tuy kim ngạch trong tháng 2 chỉ đạt 6,7 triệu USD, nhưng so với tháng trước thì mặt hàng này tăng trưởng mạnh, tăng 5052,84% đạt kim ngạch 6,7 triệu USD. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam sang thị trường Đức đạt 6,8 triệu USD tăng 1752,35% so với cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch giảm so với tháng 1/2010 và so với cùng kỳ, còn có những mặt hàng đạt kim ngạch tăng như: cao su đạt 3,9 triệu USD tăng 31,51% so với tháng 1/2010 và hơn 7 triệu USD tăng 97,43% so với cùng kỳ; hạt tiêu đạt 3,5 triệu USD tăng 0,4% so với tháng 1/2010 và đạt trên 7 triệu USD tăng 226,13% so với cùng kỳ; sản phẩm từ cao su đạt trên 1 triệu USD, tăng 14,99% so với tháng 1/2010 và đạt 1,9 triệu USD tăng 81,95% so với cùng kỳ. Hàng dệt may và giày dép các loại vẫn là những mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đức từ đầu năm đến nay. Tuy nhiên, hàng dệt may từ vị trí thứ hai trong tháng 1/2010, sang đến tháng 2 đứng vị trí hàng đầu về kim ngạch xuất khẩu đạt 20,7 triệu USD chiếm 16,1% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đức, giảm 46,18% so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may sang thị trường này đạt 59,6 triệu USD chiếm 0,67% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của cả nước và tăng 5,01% so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng thứ hai là mặt hàng giày dép, với kim ngạch trong tháng đạt 19 triệu USD, giảm 51,32% so với tháng 1/2010, tính chung 2 tháng đầu năm đạt 59 triệu USD , giảm 6,22% so với cùng kỳ. Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Đức tháng 2 và 2 tháng năm 2010
Chủng loại mặt hàng
Thứ Sáu, 23 tháng 4, 2010
Xuất khẩu sang thị trường Đức tăng so với cùng kỳ năm 2009.
Tháng 2/2010
2 tháng 2010
Tăng giảm KN so với T1/2010 (%)
Tăng giảm KN so với
cùng kỳ (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Tổng kim ngạch
128.118.280
326.710.250
-34,14
+5,01
Hàng dệt, may
20.711.395
59.614.855
-46,18
-6,22
Giày dép các loại
19.071.999
59.016.485
-51,32
-88,28
Cà phê
12.283
17.746.268
31.268
45.464.741
-34,13
-17,26
Gỗ và sản phẩm gỗ
10.361.240
26.590.876
-34,32
+24,05
Hàng thuỷ sản
10.253.007
25.653.323
-30,11
-8,47
Phương tiện vận tải và phụ tùng
6.749.400
6.886.204
+5.052,84
+1.752,35
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
4.479.587
10.680.770
-24,02
-5,14
Sản phẩm từ sắt thép
4.371.058
10.586.448
-29,67
+75,98
Cao su
1.441
3.940.522
2.766
7.039.850
+31,51
+97,43
Hạt tiêu
1.170
3.524.739
2.285
7.035.564
+0,40
+226,13
Sản phẩm từ chất dẻo
2.970.708
8.706.946
-46,96
+45,31
Sản phẩm gốm, sứ
2.565.297
7.150.386
-44,05
-2,46
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
2.084.330
4.926.253
-26,56
+79,36
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
1.633.641
4.498.006
-42,51
+0,63
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
1.325.075
3.641.880
-42,81
-1,57
Giấy và các sản phẩm từ giấy
93.482
-22,58
Sản phẩm từ cao su
1.027.425
1.920.888
+14,99
+81,95
hàng rau quả
340.597
887.870
-39,56
+22,31
Hạt điều
137
827.873
280
1.685.021
-3,42
-3,54
Chè
249
366.519
679
998.562
-38,99
+94,53
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
243.802
609.377
-33,31
+11,97
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
112.146
411.691
-62,56
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét