Thứ Sáu, 23 tháng 4, 2010

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 tăng 25,1% về trị giá



Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 2/2010 đạt 427,7 triệu USD, giảm 29% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 3,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 25,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11.9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.

Trong 2 tháng đầu năm 2010, hoá chất là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản có tốc độ tăng đột biến đạt 5,9 triệu USD, tăng 500,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,56% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng cao: sắt thép các loại đạt 1,2 triệu USD, tăng 286,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 13,8 triệu USD, tăng 225,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 4,6 triệu USD, tăng 164,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,43% trong tổng kim ngạch và sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 132 triệu USD, tăng 148,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch…

Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 là hàng dệt may đạt 141 triệu USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010; thứ hai là dây điện và dây cáp điện đạt 132 triệu USD, tăng 148,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 4 triệu USD, giảm 58,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu; dầu thô đạt 66 triệu USD, giảm 32,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 504 nghìn USD, giảm 29,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 1 triệu USD, giảm 23,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,12% trong tổng kim ngạch…

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2010

Mặt hàng Kim ngạch XK 2T/2009 (USD) Kim ngạch XK 2T/2010 (USD) % tăng, giảm kim ngạch XK so với cùng kỳ
Tổng 845.583.987 1.057.958.297 + 25,1
Hàng thuỷ sản 77.916.481 90.304.807 + 15,9
Hàng rau quả 3.940.304 4.281.773 + 8,7
Hạt điều 217.514 332.266 + 52,8
Cà phê 19.738.839 17.869.437 - 9,5
Hạt tiêu 1.664.351 1.277.443 - 23,2
Gạo 821.830
Sắn và các sản phẩm từ sắn 356.538 491.763 + 37,9
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.599.194 2.871.042 + 10,5
Than đá 24.920.125 31.974.081 + 28,3
Dầu thô 98.223.867 66.455.769 - 32,3
Xăng dầu các loại 4.225.054 13.768.194 + 225,9
Quặng và khoáng sản khác 716.450 504.086 - 29,6
Hoá chất 986.393 5.926.607 + 500,8
Sản phẩm hoá chất 5.229.468 7.555.888 + 44,5
Chất dẻo nguyên liệu 3.868.557 6.775.739 + 75,1
Sản phẩm từ chất dẻo 25.264.411 31.026.283 + 22,8
Cao su 1.724.019 4.565.952 + 164,8
Sản phẩm từ cao su 3.429.520 6.519.636 + 90,1
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù 12.230.504 14.691.717 + 20,1
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3.703.678 4.108.780 + 10,9
Gỗ và sản phẩm gỗ 55.035.356 62.048.951 + 12,7
Giấy và các sản phẩm từ giấy 4.997.948 11.992.532 + 139,9
Hàng dệt, may 138.047.360 141.479.403 + 2,5
Giày dép các loại 25.181.161 30.484.349 + 21
Sản phẩm gốm, sứ 5.976.647 5.320.186 - 11
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh 5.078.219 10.549.238 + 107,7
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 9.590.775 3.977.820 - 58,5
Sắt thép các loại 303.158 1.172.599 + 286,8
Sản phẩm từ sắt thép 10.933.253 10.333.571 - 5,5
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 50.900.785 62.058.734 + 21,9
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 76.549.631 116.556.548 + 52,3
Dây điện và dây cáp điện 53.237.404 132.401.908 + 148,7
Phương tiện vận tải và phụ tùng 20.808.287 42.531.934 + 104,4

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét